Phần mềm ôn thi sát hạch chứng chỉ hành nghề xây dựng

Tiêu đề: Hỏi về Tiền sử dụng đất DN phải nộp NSNN khi thực hiện đầu tư [In trang]

Tác giả: vetkhoang257    Thời gian: 15/6/2012 16:45
Tiêu đề: Hỏi về Tiền sử dụng đất DN phải nộp NSNN khi thực hiện đầu tư
Trường hợp nghiên cứu: Doanh nghiệp A là doanh nghiệp nhà nước, được giao quyền sử dụng khu đất xây dựng văn phòng. Khu đất này nằm trong quy hoạch chi tiết 1/500, mục đích sử dụng đất là xây dựng khu văn phòng hỗn hợp, khu đất đã được giải phóng mặt bằng và có hệ thống hạ tầng đầy đủ. Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, DN A cần phải tính được khoản tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
Câu hỏi:
1. Doanh nghiệp A có tính được chính xác số tiền phải nộp không và tính như thế nào?
2. Trong quá trình thực hiện dự án, DN A cần phải nộp những khoản phí / thuế.. thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư?
Mong các anh chị em cùng thảo luận



vetkhoang257 trong 15/6/2012 23:20 đã trả lời thêm:
chắc chắn 1 điều rằng Tổng mức đầu tư phải bao gồm tiền SD đất bạn ndchien304 ạ
Tác giả: ndchien304    Thời gian: 16/6/2012 00:23
Sau khi bạn lập DỰ ÁN ĐẦU TƯ rồi xin Ý KIẾN THIẾT KẾ CS (hoặc thẩm định ý kiến thiết kế cơ sở - tùy nguồn vốn)

-----> HỒ SƠ XIN GIAO ĐẤT

Lập hồ sơ xin giao đất: Nộp 02 bộ tại Sở TNMT
-        Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu NĐ 181/2004/NĐ-CP)
-        Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng);
-        Dự án đầu tư và báo cáo tài chính của chủ đầu tư;
(nội dung dự án đầu tư theo quy định tại Điều 7 NĐ số 12/2009/NĐ-CP)
-        Bản kê khai về tình trạng sử dụng đất của tất cả các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó (theo mẫu)
-        Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ địa chính khu đất xin chuyển mục đích sử dụng.
-        Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn (trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)


---> Đo đạc địa chính
Cắm mốc ngoài thực địa:
-        Chủ đầu tư phối hợp với UBND Quận, UBND Phường đo đạc cắm mốc bàn giao ranh đất ngoài thực địa.
-        Lập biên bản cắm mốc, bàn giao ranh đất ngoài thực địa

---> Tiền sử dụng đất
Nộp tiền sử dụng đất:
1.        Lập thủ tục kê khai nộp tiền sử dụng đất, phí trước bạ, tiền thuê đất
2.        Cục thuê hoặc Sở tài chính có văn bản xác định mức thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ hoặc giá thuê đất.
3.        Nộp tiền sử dụng đất, phí trước bạ hoặc ký hợp đồng thuê đất
-        Chứng từ nộp tiền sử dụng đất, biên lai lệ phí trước bạ/tiền thuê đất
-        Công văn đề nghị Sở tài chính xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Thì làm sao lập DA ĐẦU TƯ mà có tiền sử dụng đất? Chỉ có tạm tính để biết chứ ko đưa vào lập DAĐT, sau này cơ quan nhà nước sẽ thuê 1 đơn vị thẩm định riêng biệt thẩm định giá khu đất ----> biết được phải nộp bao nhiêu


Tác giả: fubi    Thời gian: 16/6/2012 07:54
1. Các hình thức sử dụng đất của Nhà đầu tư:
Điều 9 - Luật Đất đai:
* Nhà đầu tư muốn có quyền sử dụng đất cần được Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua các hình thức:
1. Được NN giao đất (có hoặc không thu tiền sử dụng đất).
2. Được NN cho thuê đất
3. Được NN công nhận quyền sử dụng đất,
4. Nhận chuyển quyền sử dụng đất

Điều 31 Luật Đất Đai:
- Nhà nước trao, công nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.

Điều 32 Luật Đất Đai:
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất đang có người sử dụng cho người khác thì phải thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó.  

Khi thu hồi phải tiến hành bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Trường hợp của bạn nêu là Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Định nghĩa giao đất quy định tại Khoản 1, Điều 4 - Luật đất đai:
Giao đất là Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

3. Tính thu tiền sử dụng đất:
Quy định tại Điều 4, Nghị định 198/2004/NĐ-CP
Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là diện tích từng loại đất có nhu cầu sử dụng, giá đất theo mục đích sử dụng được giao tại thời điểm giao đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành (trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì là giá trúng thầu) và thời hạn sử dụng đất.

4. Mức thu tiền sử dụng đất:
Quy định tại Điều 4 và Điều 5, Nghị định 198/2004/NĐ-CP:
a. Trong trường hợp thời hạn sử dụng đất thời gian sử dụng từ 70 năm trở lên (đến ổn định, lâu dài)
                               = Diện tích sử dụng đất x Giá đất tính thu tiền sử dụng đất
b. Trong trường hợp thời hạn sử dụng đất  thời gian sử dụng đất ít hơn 70 năm:
= Diện tích sử dụng đất x Giá đất tính thu tiền sử dụng đất x (100%-(70-Tsd)*1,2%)

Với giá đất tính thu tiền sử dụng đất: xem tiếp bài dưới...
Tác giả: fubi    Thời gian: 16/6/2012 08:01
fubi gửi lúc 16/6/2012 07:54
1. Các hình thức sử dụng đất của Nhà đầu tư:
Điều 9 - Luật Đất đai:


5.  Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
Quy định tại:
- Điều 1, Thông tư 93/2011/TT-BTC
- Điều 2, Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi khoản 2, điều 4, nghị định 198/2004/NĐ-CP
1.1. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
Thời điểm bàn giao đất thực tế được xác định như sau:
  a) Trường hợp giao đất đã giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  b) Trường hợp giao đất chưa giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng theo tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư đã được duyệt; trường hợp thời điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng không đúng với tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư được duyệt thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng trên thực địa.
Đối với dự án có thời gian giải phóng mặt bằng từ hai năm trở lên mà trong dự án được duyệt không xác định tiến độ giao đất thì việc bàn giao đất thực tế được thực hiện theo từng năm phù hợp với thực tế hoàn thành giải phóng mặt bằng trên thực địa.

1.2. Trường hợp tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh hoặc dự án về nhà ở thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.

1.3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo mục đích sử dụng của đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của cơ quan tài nguyên và môi trường.

1.4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Riêng trường hợp cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở; đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất ở do Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc quyết định được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định là giá đất tại Bảng giá đất được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
b) Giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định là giá đất cụ thể của từng thửa đất theo quy hoạch được duyệt để tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giá đất tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường mà phải xác định lại cho phù hợp.
Phương pháp xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

1.5. Việc xác định giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường quy định tại điểm 1.4 khoản này thực hiện như sau:
1.5.1. Đối với tổ chức kinh tế:
a) Trên cơ sở hồ sơ theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo một trong hai hình thức sau:
- Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan liên quan xác định lại giá đất cụ thể trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do Tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp trên địa bàn địa phương không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị lô đất nhỏ (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành):
    + dưới 15 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương;
    + dưới 5 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao;
    + dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
Các chi phí liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được chi từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông tin địa chính của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp tới tổ chức được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất để nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao đất thực tế, quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức kinh tế phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất (quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư này) để kê khai nghĩa vụ về tiền sử dụng đất. Nếu quá thời hạn này mà tổ chức không đến kê khai thì cơ quan thuế xử phạt việc chậm kê khai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế



Tác giả: vetkhoang257    Thời gian: 16/6/2012 08:35
@ ndchien304: Vậy theo bạn là khi lập tổng mức đầu tư không thể tính chính xác tiền sử dụng đất mà chỉ tạm tính và khoản tiền tạm tính này KHÔNG cấu thành nên tổng mức đầu tư,mình không hiểu sai điều này phải k?
nếu là tạm tính thì dựa trên cơ sở nào tính để không có sự chênh lệch lớn giữa tạm tính và tiền nộp thực tế ( vế 2 của câu hỏi). Vả lại, trong quá trình lập dự án đầu tư, các tiêu chí về mục đích sử dụng đất + diện tích đất + thời hạn sử dụng đất ... đã quá rõ ràng rồi, vấn đề là cần áp dụng công thức tính toán ntn, bản thân sở tài chính cũng làm như thế thôi.
thêm nữa, với những dự án có diện tích lớn, khoản tiền sử dụng đất và các loại thuế liên quan chắc chắn sẽ không nhỏ, nếu ko được đưa vào tổng mức đầu tư thì lấy nguồn nào để trả ? ta biết rằng tổng mức đầu tư tăng thì cần trình thẩm định và phê duyệt lại rất mất thời gian. có vẻ không hợp lý bạn ạ !

@fubi: anh có thể nói rõ ràng hơn được không ? em đang hiểu theo hướng phải nộp tiền sd đất "trong thời gian xây dựng" và "trong thời gian sử dụng" . theo em biết thì khoản tiền sd đất mà nhà nước quy định tổ chức, cá nhân phải nộp trong quá trình làm chứng nhận quyền sd đất ( luật đất đai 2003 có quy định rõ đối tượng được miễn giảm hoặc phải nộp tiền sd đất rồi)


vetkhoang257 trong 16/6/2012 09:33 đã trả lời thêm:
anh fubi đã hướng dẫn cách tính tiền sd đất rất cụ thể và chính xác. đó là phương pháp mà cơ quan chức năng thực hiện. vậy trong quá trình lập tổng mức đầu tư, ta có thể tạm tính ra con số gần chính xác của tiền sd đất bằng cách ước đoán ( hay bốc thuốc) giá đất tính tiền sd đất và ốp vào công thức. Giá trị tạm tính và giá trị nộp thực tế chênh lệch nhiều hay ít là do số lượng, chất lượng thông tin mà người tính thu thập được ( vd : giá đất kv liền kề, giá thị trường chuyển nhượng, thông tin có được từ cán bộ sở TC....)
anh cho ý kiến về lập tổng mức đầu tư có bao gồm tiền sd đất ko


vetkhoang257 trong 16/6/2012 17:53 đã trả lời thêm:
thực ra quà trình xin chủ trương đầu tư và chạy thủ tục mới mất nhiều thời gian. khi đến gần giai đoạn chuẩn bị lập DADT là bước thiết kế cơ sở - tổng mức đầu tư thì mới cần tính toán tiền SDD, vì tại thời điểm đó việc tính tiền mới có thể chính xác được do giá đất tính tiền sdd được ubnd cập nhật hàng năm hoặc giá thẩm định sát giá thị trường. tuy nhiên tại thời điểm nào cũng có thể tính tiền sdd bằng cách tính vo với giả thiết về giá đất thu tiền sd mà anh fubi đưa công thức ở trên.
mình vẫn chờ cao thủ cho ý kiến về câu hỏi ở giai đoạn lập thiết kế cơ sở - tổng mức đầu tư có bao gồm tiền sd đất hay ko




Tác giả: ndchien304    Thời gian: 16/6/2012 22:32
vetkhoang257 gửi lúc 16/6/2012 08:35
@ ndchien304: Vậy theo bạn là khi lập tổng mức đầu tư không thể tính chính xác tiền s ...

Mình trích TT 04/2010/TT-BXD

3.3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

Tiền sử dụng đất tính thường tính <= 50 năm (1 số trường hợp đặc biệt là <=70 năm) diễn ra hầu hết trong thời kỳ khai thác sử dụng và kinh doanh.


Tác giả: vetkhoang257    Thời gian: 17/6/2012 09:44
ndchien304 gửi lúc 16/6/2012 22:32
Mình trích TT 04/2010/TT-BXD

vậy thì, bạn ko nghĩ  "chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng" và "tiền sử dụng đất" (<= 50-70 năm) là 1 phải ko?
trong đó "tiền sd đất" là khoản phải nộp nsnn mà anh fubi hướng dẫn rất chi tiết phương pháp tính, cơ sở tính rồi
à quên, khoản "tiền sd đất" được nộp 1 lần duy nhất chứ ko phải nộp hằng năm trong quá trình sử dụng. nếu 1 đv nào đó nộp tiền hàng năm liên quan đến đất đai thì chỉ có thể là tiền thuê đất thôi

Tác giả: huynhbinh    Thời gian: 17/6/2012 18:27
Để tính tiền sử dụng đất bạn có 02 cách tính như sau:
1. Tính tiền để giao lâu dài (thường đất ở)
Diện tích đất ở x đơn giá.
Nhưng đơn giá bây giờ theo Thông tư 93/TT-BXD "Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp";
2. Trường hợp cho thuê đất: có 02 trường hợp như sau
a) Giao đất có thời hạn 70 năm: Diện tích đất ở x đơn giá đất ở.
Theo quy định hiện nay, thì các đơn vị thường thuê đơn  vị thẩm định giá và trình Sở Tài chính thẩm định để UBND tỉnh ra quyết định lấy đơn giá nào tính tiền sử dụng đất. Đơn giá tùy thuộc mối quan hệ của bạn mà tính đơn giá thấp hay cao. He he.
b) Giao đất có thời hạn <70 năm:
Trích Thông tư 117/2004/TT-BTC:
Tiền sử dụng đất của thời hạn giao đất (n năm)        =        Tiền sử dụng đất của thời hạn 70 năm        -        [        Tiền sử dụng đất của thời hạn 70 năm        x        (70 - n) x 1,2%        ]
Trường hợp của bạn thuộc trường hợp cho thuê đất làm văn phòng nên áp dụng trường hợp 2b: Thuê đất có thời hạn <70 năm (Thường đất cho thuê làm văn phòng là 50 năm).
Mình chỉ có thông tin trả lời như vậy thôi. Xin cảm ơn
Tác giả: vetkhoang257    Thời gian: 18/6/2012 09:04
nghị định 198/2004/NĐCP : về thu tiền sử dụng đất
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thu tiền sử dụng đất khi:

1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

2. Chuyển mục đích sử dụng đất;

3. Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất;

4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;

5. Xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

vậy trường hợp thuê đất sẽ không áp dụng NĐ 198/2004 ( và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn sau này)
nếu thế thì thuê đất sẽ áp dụng văn bản pháp lý nào? ---> NĐ 142/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
1. Nhà nước cho thuê đất.
2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
3. Nhà nước cho thuê mặt nước.

2 hình thức thuê đất và giao đất có sai khác về khoản tiền phải nộp nhé. có bài báo nói về thủ tục xác định tiền sd đất của tp Hà Nội, ace tham khảo:
http://www.tinmoi.vn/ha-noi-ban-hanh-thu-tuc-moi-xac-dinh-tien-su-dung-dat-06912478.html





vetkhoang257 trong 18/6/2012 09:30 đã trả lời thêm:
quay trở lại câu hỏi số 1 là : 1 cục tiền sử dụng đất mà DN phải nộp -  với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng - có nằm trong tổng mức đầu tư khi lập dự án đầu tư hay không?
phương pháp tính toán đã được anh fubi hướng dẫn rõ ràng với thời hạn sử dụng đất <=70 năm



ND142_2005.DOC

108.5 KB, Lượt tải về: 697

198-2004NĐ-CP tien SD dat.doc

197.5 KB, Lượt tải về: 704


Tác giả: closefriend    Thời gian: 19/6/2012 21:55
Bạn thử nghiên cứu ở "Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 1/10/2009 của Bộ Tài chính v/v thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng dự án Khu đô thị mới, dự án Khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp"
Tác giả: fubi    Thời gian: 20/6/2012 08:11
vetkhoang257 gửi lúc 18/6/2012 09:04
nghị định 198/2004/NĐCP : về thu tiền sử dụng đất

vậy trường hợp thuê đất sẽ khô ...

Bây giờ mình mới đọc được câu hỏi rất rõ ràng từ bạn:
Câu hỏi:
1 cục tiền sử dụng đất mà DN phải nộp -  với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng - có nằm trong tổng mức đầu tư khi lập dự án đầu tư hay không?

Mình chưa kịp suy luận kiểm chứng nhiều vì chút nữa đi công tác rồi, nên tham gia vội với vài suy nghĩ sau:

1. Theo Nghị định 112 và Thông tư 04 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Tổng mức đầu tư có bao gồm: "chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng".
Vậy phải hiểu "chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng" như thế nào mới đúng?
Theo mình đó là chi phí sử dụng đất trong thời gian chưa cấu thành vào sản phẩm vì đang xây dựng. Còn xây dựng xong, đi vào sản xuất rồi thì chi phí sử dụng đất lại được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh rồi, nên không tính chi phí sử dụng đất sau khi xây dựng hoàn thành vào cấu thành tổng mức nữa.

2. Tiền sử dụng đất phải nộp khi doanh nghiệp được giao đất không giống như tiền thuê đất. Thuê thì trả từng năm hoặc mấy năm 1 lần cũng được tùy theo hợp đồng giữa 2 bên. Còn Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp 1 lần (hoặc chia làm 2-3 lần là cùng nhưng thời gian rất ngắn: thường thực tế tối đa là trong vòng 1 năm).
Trường hợp bạn hỏi là nộp 1 cục 1 lần, vậy có tính vào Tổng mức không?
Theo mình một khi đã tính vào Tổng mức (sau khi hoàn thành sẽ được quyết toán) tức là sẽ hình thành nên tài sản sở hữu cho doanh nghiệp sau đầu tư. Vậy, với quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất sẽ có 2 trường hợp:
a. Giao đất có thời hạn.
b. Giao đất lâu dài.

a. Giao đất lâu dài:
Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC (12/12/2003) của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Khoản 6 Điều 9 qui định:
“Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao”.

b. Giao đất có thời hạn
Điểm 3 Nguyên tắc hạch toán TK213 – tài sản cố định vô hình, trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (20/3/2006) của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định:
“3.Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vô hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo qui định của Chuẩn mực kế toán tài sản cố định vô hình. Riêng đối với tài sản cố định là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn”.

Vậy:
- giá trị tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn được trích khấu hao theo qui định; tiền đất phải nộp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo qui định và không phải là một trong những khoản chi phí để hình thành nên giá trị tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất có thời hạn) như đã nêu trên.
- Quyền sử dụng đất lâu dài thì được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá không trích khấu hao.

Nên:

Chính vì được trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh (sử dụng đất có thời hạn), và được ghi nhận là tài sản cố định (sử dụng đất lâu dài) nên cả 2 trường hợp (nộp tiền 1 cục) không cần tính vào Tổng mức đầu tư.


Tác giả: vetkhoang257    Thời gian: 20/6/2012 14:43
Luật đất đai 2003 :
Điều 66. Đất sử dụng ổn định lâu dài
Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
1. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật này;
3. Đất ở;
4. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này;
6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
7. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng quy định tại Điều 99 của Luật này;
8. Đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
9. Đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

--> như vậy : đất dự án đầu tư xây dựng mục đích kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không được xét là đất sử dụng ổn định lâu dài mà phải là đất sử dụng có thời hạn. điều này được quy định tại khoản 3 điều 66, Đất sử dụng có thời hạn:
3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;




vetkhoang257 trong 20/6/2012 15:30 đã trả lời thêm:
Quyết định 206/2003/QĐ-BTC Về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

đ. Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

như vậy, nguyên giá quyền sử dụng đất trong 2 trường hợp sd đất lâu dài và sd đất có thời hạn tính như nhau, chỉ khác nhau về sd lâu dài sẽ không khấu hao và sd có thời hạn được khấu hao trong quá trình sx-kd.
Trong nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm cả chi phí giải phóng mặt bằng, phí trước bạ...Mà chúng ta đều biết, tổng mức đầu tư có bao gồm chi phí đền bù pgmb, hỗ trợ, tái định cư.
như vậy suy luận của anh fubi không hợp lý, đó là : tài sản được khấu hao trong quá trình sx kd không được tính vào tổng mức đầu tư.
lấy ví dụ đơn giả đó là chi phí xây dựng, thiết bị là chi phí cho tài sản cố định hữu hình và chúng đều được khấu hao, đã có thể làm lung lay lập luận. có thể hiểu điều này đơn giản là khấu hao là cách thu hồi lại vốn đã bỏ ra để tạo lập tài sản đó nhằm bù đắp hao mòn tài sản và đầu tư cho tương lai
Vậy tại sao quyền sd đất lâu dài là ts cố định vô hình mà k được khấu hao?
--> mời các cao thủ




Chào mừng ghé thăm Phần mềm ôn thi sát hạch chứng chỉ hành nghề xây dựng (https://xaydung360.vn/diendan/) Powered by Discuz! X3.2