Phần mềm ôn thi sát hạch chứng chỉ hành nghề xây dựng

Tiêu đề: bê tông atphan [In trang]

Tác giả: tuyencd50_nb    Thời gian: 23/8/2012 20:58
Tiêu đề: bê tông atphan
mọi người cho em hỏi về vai trò và chỉ tiêu kĩ thuật của bột đá là gì ạ !
tiện đây em cũng xin mọi người giúp e về tài liệu nói  về "công nghệ chế tạobê tông atphan rải nóng" ạ
xin cảm ơn rất nhiều


Tác giả: faraway    Thời gian: 23/8/2012 23:58
Tiêu chuẩn kỹ thuật của Bột đá thì mình không rõ, hình như chưa có tiêu chuẩn nào quy định về thành phần hạt.....của bột đá.
Gửi bạn tham khảo một số loại bột đá trên thị trường hiện nay:

Bột đá         
                                        I .BỘT ĐÁ TRÁNG PHỦ:
Tiêu chuẩn lý hoá: CaCO3:98.5%, Fe2O3:0,1%; MgO;0,2%; SiO2:0.1%; Al2O3:0,1%; TiO2:0,01%; CuO:0,01%; PbO:0,01mg/kg; As: 0,02mg/kg. Phần không tan trong HCL:0,35%; độ che phủ bề mặt; S.E.A m2/g:3,73±0,25, độ trắng: 97%; độ sáng : 96%; độ ẩm: 0.2%, Độ thấm dầu DOP(ml/100g):21±1; khối lượng riêng(gr/cm3):2,7; Hàm lượng axit phủ: 0,8-1,2; độ cứng: 3morh.
Cỡ hạt theo yêu cầu từ 3 Micron trở lên.
II. BỘT NHẸ:
1.DRC N01:
Thông số kỹ thuật bột nhẹ :
Tổng hàn lượngcacbonate
Tính theo CO3                               : 98,0 %
Độ kiềm dư theoCaO                       :  0,0045%
Độ   ẩm                                           :   0,4%
Độ lắng sau 3 giờ                           : 130-150ml
Độ min qua rây0,125Mm               :  99,0%
Hàm lượng chìPb                            :   3.0 (mg/kg)
Hàm lượng Apsen                          :   0,5(mg/kg)
Độ PH dung dịch 5%                     :8,0-10%
Hàm lượng Fe                                :172%
Cản không tan trong   HCL            : 0,05%
Màu sắc trên máy   Minotacr300  : 85%

2.DRC N02:
Thông số kỹ thuật của bột nhẹ:


Tổng hàn lưọngcacbonate
Tính theo CO3                           : 98,0 %
Độ kiềm dư theoCaO                  :  0,005%
Độ   ẩm                                         : 0,4%
Độ lắng sau 3 giờ                       : 100-130 ml
Độ min qua rây0,125Mm        :    98%
Hàm lượng chìPb                          : 2.5-3 (mg/kg)
Hàm lượng Apsen                         :   0,5(mg/kg)
Độ PH dung dịch5%                     : 8,0-10%
Hàm lượng Fe                             : 172%
Cản không tan trong HCL             : 0,05%
Màu sắc trên máy   Minotacr300   : 84

III.BỘT NẶNG
1.Loại cao cấp:
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
CaO:55,30%;Fe2O3:0,005%;Al2O3%0.007%;SiO2:0,10%;MgO:0,02%;K2O:0,005%; độ pH 8-10; MKN(LOI) : 43,52:;độ ẩm:0.02%;độ trắng:97.5%.
Cỡ hạt: từ loại 3 Micron đến loại 280Micron.
2.Loại bình thường:
CaCO3:98%;Fe2O3:0,005%;Al2O3%0.007%;SiO2:0,10%;MgO:0,02%;K2O:0,005%;độ pH 8-10;độ ẩm:0.02%;độ trắng:82.5%;
cỡ hạt :40 Micron đến 120 Micron
Hạt tấm : 01ly,02ly,03ly,04ly.
Còn về bê tông atphan, bạn tham khảo bài viết sau sẽ rõ:

http://www.xaydung360.vn/diendan/thread/be-tong-atphan-1142-1-1.html


Thanks


               




Tác giả: td.bitexco    Thời gian: 24/8/2012 09:06
Asphalt bê tông còn gọi là bê tông Asphalt hoặc bê tông nhựa là một loại sản phẩm quan trọng của bitum được sử dụng nhiều nhất làm vật liệu xây dựng ở khắp các nơi. Bê tông Asphalt được chế tạo bằng phương pháp nhào trộn bitum với các hạt vật liệu khác như cát đá dăm, sỏi cuội có kích thước khác nhau tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm. Asphalt bêtông được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đường mềm.

Bê tông Asphalt thường được chế tạo theo các phương pháppháp nguội và nóng .

Theo phương pháp trộn nóng thì yêu cầu vật liệu cấp phối phảiđược rang sấy ở nhiệt độ140o-180oC và bột khoáng phải khô tơi không vón cục. Sau đó được các băng tải nóng đưa lên máy trộn, nhựa cũng được sấy nóng và trộn trong thùng trộn.
Theo phương pháp nguội thì không có sấy vật liệu, các công đoạn khác thì cũng giống như trộn nóng, bitum phải là loại lỏng.

Phân loại theo nhiệt độ:
1. Bê tông nhựa nóng: Hỗn hợp được nung và trộn ở nhiệtđộ từ140oC – 160oC. Khi thi công nhựa phải nóng từ 90o-100oC.
2. Bê tông nhựa nguội: Được trộn ở nhiệt độ thông thường,điều kiện sử dụng là phải cho xe chạy lưu thông từ 4 – 6 tháng thì mặt đường bêtông nhựa mới hình thành.

Phân loại theo cốt liệu:
Bê tông nhựa hạt thô, bê tông nhựa hạt trung, bê tôngnhựa hạt mịn và bê tông nhựa hạt cát.

Phân loại theo kết cấu sử dụng:
Bê tông nhựa loại I, bê tông nhựa loại II.

Phân loại theo kích cỡ lớn nhất của viên đá hoặc cát:
Tiêu chuẩn ngành (TCN) của Bộ Giao thông vận tải (22 TCN 22-90) phân ra 4 loại.:
* Bê tông Asphalt hạt lớn , có cỡ hạt lớn nhất 40(mm)
* Bê tông Asphalt hạt trung , có cỡ hạt lớn nhất 25(mm)
* Bê tông Asphalt hạt nhỏ có cỡ hạt lớn nhất 15(mm)
* Bê tông Asphalt cát có cỡ hạt lớn nhất 5(mm).

Phân loại theohàm lượng của đá dăm (cỡ hạt từ 5mm trở lên ):
Bê tông Asphalt chặt có độ rỗng chỉ từ 2,5-5% thể tích, thành phần hỗn hợp phải có bột khoáng được phân thành các loại:
* Loại A bê tông Asphalt nhiều đá dăm, khi đá dăm chiếm50-60% khối lượng
* Loại B bê tông Asphalt vừa đá dăm, khi đá dăm chiếm35-50% khối lượng
* Loại C bê tông Asphalt ít đá dăm, khi đá dăm chiếm20-35% khối lượng
* Loại D bê tông Asphalt cát xay, khi cỡ hạt 1,25-5mm,không dưới 33% khối lượng.
* Loại E bê tông Asphalt cát tự nhiên, khi cỡ hạt 1,25-5mm không dưới 14 % khối lượng.

Phân loại theo chất lượng bê tông được chia làm 4 loại oại I, loại II, loại III, loại IV.
Phân loại theo độ rỗng còn dư của hỗn hợp, Asphalt bitum đượcchia làm 2 loại:
* Bê tông Asphalt chặt có độ rỗng còn dư từ2,5-5% thể tích.Trong thành phần hỗn hợp phải có bột khoáng.
* Bê tông Asphalt rỗng, có độ rỗng còn dưlà 5-10% thể tíchvà chỉ được dùng làm lớp mặt đường.







Chào mừng ghé thăm Phần mềm ôn thi sát hạch chứng chỉ hành nghề xây dựng (https://xaydung360.vn/diendan/) Powered by Discuz! X3.2