Mong anh góp ý cho mình luôn nhé ... để mình tham khảo dẫu sao thì mình cũng chit tìm tòi trên sự hiểu biết của mình "" Học là tìm hiểu và khám phá""



1.Xác định gió nội và gió ngoại khác nhau như thế nào ?
•Gió nội : Là gió sinh ra trong lòng công trình do sự chênh lệch áp lực nhiệtvà áp lực khí động bốc lên mái.
•Gió ngoại : Là gió từ bên ngoài tác động trực tiếp lên bề mặt ngoài kết cấumoment cho khung làm uốn cột.
2.Khi tính tải gió có cần tính gió động không ? (có hai thành phần gió tĩnh vàgió động)
•Tính gió động khi tính các công trình trụ, tháp, ống khói, cột điện, thiết bịdạng cột, hành lang băng tải, các giàn giá lộ thiên, các nhf nhiều tầng trên40m, các khung nhà công nghiệp một tầng một nhịp có độ cao trên 36m tỉ số độcao trên nhịp lớn hơn 1,5 (điều 6.11 tiêu chuẩn VN 2737 – 1995)
3.Phương pháp kiểm tra độ thẳng đứng của nhà khi thi công ?
Có ba phương pháp kiểm tra
•Kiểm tra bằng máy kinh vĩ, máy dọc quang học :
Máy kinh vĩ : Sai số cho phép là : 0.8 (mm/m) trong phạm vi = 50 grad
Máy dọc quang học : Sai số cho phép là : 0.5 (mm/m) trong phạm vi < 100m
•Thước đo độ nghiêng : Sai số cho phép là : 3(mm) < 2 (m)
•Quả dọi : Sai số cho phép là : 3 (mm), cao từ 2-6 (m)
4.Ưu, khuyết điểm của sàn gạch bọng & sàn panen ?
•Ưu điểm :
-Thoả mãn một phần yêu cầu công nghiệp hoá sản xuất & cơ giới hoá thi công,chế tạo, sản xuất.
-Nâng cao được hiệu suất lao động, tăng tốc độ thi công.
-Tiết kiệm được ván khuôn, nâng cao chất lượng cấu kiện, cải thiện được điều kiệnlao động của công nhân.
-Đối với sàn gạch bọng có thể đảm bảo được độ cứng lớn và liên kết tốt cho sàn.
•Khuyết điểm :
-Độ cứng không bằng sàn toàn khối, cho nên đối với sàn panen cần có biện phápgia cố, nhất là ở vị trí giáp nối.
-Đối với sàn gạch bọng vẫn còn quá trình thi công ướt nên vẫn bị hạn chế về thờitiết.
5.Hãy nêu cách chống nứt ô văng ?
•Dùng hoá chất si ka … để dán kín khe nứt, xây tay đỡ ô văng, đập ra đổ lại nếukhông xử lý được và không còn khả năng làm việc.
6.Khi nào dùng sàn panen, khi nào dùng sàn toàn khối ?
•Sàn panen được dùng cho mặt bằng có kích thước chuẩn, có điều kiện thi công cơgiới thường dùng trong các nhà công nghiệp.
•Sàn toàn khối được dùng cho các loại nhà có mặt bằng không theo mộtquy tắc nhất định, nhỏ hoặc nhà có yêu cầu đặc biệt dùng cho nhà dân dụng.
7.Trong nhà làm việc 1 phương và 2 phương, kích thước cột làm việc thế nào chohợp lý ?
•Chọn kích thước chữ nhật, hình vuông, kích thước cạnh lớn theo phươngcó moment lớn nhất, hoặc để an toàn ta có thể chọn cột vuông kích thước lấytheo momentlớn nhất.
8.Tại sao khi tính toán phải tính gió theo phương vuông góc với trụcnhà ?
•Khi tính vuông góc với trục nhà tải gió sẽ lớn nhất, nếu tính nghiêng 1 gócthì tải gió q phải nhân thêm cho cos ( mà cos < 1) áp lực gió sẽ nhỏ đi so vớigiá trị lớn nhất.
9.Khi tính toán nhà cao tầng trên nền đất yếu tránh dao động bằng cách nào ?
•Chủ yếu là do tải trọng ngang gây ra, về địa chất các lỗ khoan phải dày đặchơn, Số liêu địa chất của từng hố khoan phải đầy đủ và chi tiết hơn.
•Về vật liệu nên sử dụng bê tông mác cao, cốt thép có cường độ cao.
•Về kết cấu : sử dụng các kết cấu chịu lực như khung vách cứng, khung hộp, lõicứng nhằm giảm bớt dao động của công trình.
10.Khung thép cọc nhồi đặt đến đâu thì đủ : (2/3; 1/5) ?
•Nếu xét đến khả năng chịu uốn của cọc thì khung thép của cọc chỉ cần đặt trong2/3 chiều dài trên mỗi cọc vì moment uốn giảm dần, đến 2/3 thân cọc thì momentnày tắt dần. Như vậy với kết cấu này khung thép chỉ đặt 2/3 thân cọc trên thì đủ.
•Tuy nhiên nếu tính đến khả năng chịu lực của bê tông trong cọc thì phần mũi cọcrất kém ly do :
-Vì bê tông không đầm được
-Bê tông trộn lẫn nhiều cặn lắng
-Còn nhiều dung dịch pentonie đọng lại trong cọc.
•Vì những lý do trên mà ta đưa khung thép đến tận mũi cọc để lấy cường độ cốtthép bổ sung cho cường độ bê tông và mũi cọc.
11.Hãy nêu quan niệm cấu tạo dầm móng ?
•Quan niệm tính toán như dầm đặt trên nền đàn hồi, chủ yấu là chịu uốn chonên dầm được cấu tạo như cấu kiện chịu uốn. Thường là tiết diện chữ nhật, chữ Thoặc chữ T ngược. Nếu dầm chữ T thì cốt dọc được đặt 70% cho sườn & 30% chocánh chữ T
•Thường bố trí gân nằm trên do :
-Điều kiện thi công
-Điều kiện chịu lực
12.Hãy nêu ưu khuyết điểm của sàn nấm ?
•Ưu điểm : Chủ yếu lợi dụng được thể tích gian phòng tốt hơn, chiều cao cấu tạocủa sàn bé, giảm được chiều cao của nhà nhiều tầng và vật liệu làm tường kinh tếhơn
•Khuyết điểm : Tính toán tương đối phức tạp.
13.Tại sao phải khống chế (min, max) của dầm & cột ?
•Vì nếu đặt thép dư ( tt > max) bê tông phá hoại trước Phá hoại giòn.
•Vì nếu đặt thép dư ( tt min), bê tông & cốt thép cùng bị phá hoại phá hoạidẻo.
14.Tường chôn chen kín trong khung có phải là vách cứng không ? Tại sao ?
•Tường chôn chen kín trong khung không phải là vách cứng.
•Vì vách cứng chịu được các tải trọng ngang (do gió hoặc các chấn động), còn tườngchôn chen trong khung là bao che, khi tính toán ta không cần kể đến, nó khôngchịu lực gió cũng như chấn động.
© Theo tiêu chuẩn của một số nước thì những cấu kiện chịu tải đượcxem là vách cứng nếu thoả mãn điều kiện l và l 5t
Trong đó : ht : Chiều cao của tấm đang xét
t : Chiều dày của tấm đang xét
l : Chiều dài của tấm đang xét
© Vách cứng chỉ chịu tải trọng ngang tác động song song với mặtphẳng của nó.
Nếu thoả mãn được hai điều kiện trên thì vách được xem là vách cứng.
15.Độ cứng của sàn có ảnh hưởng đến sự làm việc của khung không ?
•Có ảnh hưởng lớn đến khung, vì sàn ngoài chức năng chịu tải trọng thẳng đứngcòn chức năng chịu tải trọng gió vào dầm khung, làm giảm moment, chuyển vị ngangcủa cột khung dưới tác dụng của tải trọng gió, phân bố lại tải trọng giữa kết cấuchịu lực thẳng đứng.
16.Hãy nêu cách chọn cột biên so với cột trong ?
•Là dồn tải tính toán lại, sau đó tăng tiết diện lên 5% (Trong khi đó tiết diệncột giữa tăng 10%) và đặt cạnh lớn theo phương chịu moment.
•Xác định sơ bộ kích thước tiết diện F =
•Đối với cột biên khi chọn kích thước tiết diện cần chú ý đến độ mảnh của cột.
17.Hãy nêu sự khác nhau giữa vách cứng chịu lực và vách cứng cấu tạo ? Nhận xétgì về việc sử dụng vách cứng ?
•Vách cứng chịu lực là vách cứng tham gia chịu lực nhưng không thay đổiđược vị trí vách cứng không mở rộng được hoặc thay đổi diện tíchphòng.
•Vách cứng cấu tạo có thể thay đổi được vị trí mà không ảnh hưởng đếnsự chịu lực chung của hệ thay đổi được diện tích phòng.
•Khi sử dụng vách cứng thì chịu tải trọng ngang tốt (gió).
18.Sê nô có ảnh hưởng thế nào đến nội lực của khung ? Giải quyết console nhưthế nào khi giải khung bằng máy ?
•Sê nô làm cho moment trong khung tăng lên (moment âm ngay gối & moment cột)
•Khi giải khung bằng máy console trong khung ta quy về moment đặt tạinút khung của console hoặc có thể xem console là một phần tửgiới hạn giữa hai nút.
(Cách khác)
•Sê nô chỉ ảnh hưởng đến kết cấu mang sê nô.
•Khi tính bằng máy bỏ qua tải sê nô truyền vào kết cấu, sau khi giải nội lực bằngmáy xong, tách kết cấu mang sê nô ra giải riêng như một cấu kiện chịu uốn xoắnvới tải trọng là moment phân bố do sê nô gây ra.
19.Hãy nêu cách tính cầu thang xoắn (có cột giữa) ?
•Bậc thang tính theo console (Bậc đúc riêng); Cột tính theo cấukiện chịu nén uốn.
20.Cách thi công sàn gạch bọng ? Khi nào nên làm sàn nấm ?
•Bô đà, đáy sàn, Its gạch bọng, bô sắt đà phụ sau đó đổ bê tông.
•Khi cần không gian thể tích phòng lớn hơn như công trình công cộng.
21.Tại sao phải phân ô khi tính hồ nước ?
•Nhằm tính toán phần tải trọng truyền lên thành (áp lực gây ra trên thành hồ)phần tải trọng truyền thẳng xuống đáy (Nếu phân ô là đưa về một phương tính choan toàn và đơn giản).
22.Nhà 15 tầng có nên làm vách cứng không ? Tại sao ?
•Nhà 15 tầng nên làm vách cứng, nếu làm khung thì không có lợi bằng vách cứng(Tiết diện khung rất lớn) giảm diện tích sử dụng, có chuyển vị lớn.
•Vì vách cứng là vách chịu tải trọng, khung cứng cũng là khung chịu tải trọng.Liên kết giữa chiếu nghỉ và vách cứng là liên kết khớp.
•Vách cứng thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao 20 tầng. Nhà cao15 tầng làm vách cứng vẫn được, nó sử dụng làm vách buồng thang máy.
23.Khoảng cách khe lún quy phạm là bao nhiêu ?
•Khoảng cách khe lún quy phạm là > 24 (m).
24.Hãy nêu lý do thay đổi kích thước cột ?
•Là nhằm mục đích tiết kiệm vật liệu, tiết diện hợp lý với tải trọng.
25.Có thể thay đổi mác bê tông mà vẫn giữ nguyên kích thước cột được không ?
•Trên lý thuyết thì có thể nhưng thực tế thì phải tính toán lại, thay đổi máctrong cùng một kết cấu thì thi công phức tạp.
26.Khi xác định tim cột ở trên cao thì ta phải làm gì ?
•Khi xác định tim cột ở trên cao thì ta dùng máy, dây dọi & thước.
27.Khi tính gió nếu mặt đón gió so le thì có nên xem là phẳng được không ?
•Ta nên xem là phẳng vì ta chỉ quan tâm đến mặt cản gió với áp lực gió có vuônggóc hay không.
28.Khi thay đổi tiết diện dầm, nếu tính theo trục của dầm chính (lớn) thì dầmnào không an toàn ?
•Dầm nhỏ, console.
29.Khi liên kết giữa móng & kết cấu bên trên thì ta dùng liên kết gì ? Vìsao ?
•Khi liên kết giữa móng & kết cấu bên trên thì ta dùng liên kết ngàm làliên kết tại đế móng (Chân cổ cột).
30.Hãy cho biết sự khác nhau giữa khung cứng và vách cứng ? Phương pháp tínhkhung và vách cứng ? Quan niệm tính ? Tại sao chọn phương pháp khanzi ?
•Khung là một hệ dầm cột chịu nội lực do tải trọng công trình và tải gió gây ra
•Vách cứng là vách chịu nội lực do tải trọng gây ra.
•Phương pháp chuyển vị : phương pháp tính bằng máy.
•Phương pháp lực.
•Tính theo sơ đồ đàn hồi (trạng thái 1).
•Chọn phương pháp khanzi vì tính toán đơn giản, nó có khả năng loại bỏ được nhữngsai lầm trong tính toán (Thực hiện phép lặp) Nó là phương pháp chuyển vị
31.Làm sao nhận biết được tiết diện có đủ khả năng chịu lực hay không ? Khi giảibằng máy ? (Phần mềm Steel)
•Khi tính toán bằng máy ra thép nếu có :
-Dấu (*) Đặt thép theo cấu tạo
-Dấu (!) Lượng thép quá lớn ( > 3%)
-Dấu (!!) Phần tử không ổn định Ta phải chọn lại tiết diện.
32.Tại sao chỗ giao nhau giữa dầm dọc và dầm ngang không gia cường thép ? Tạisao phải đặt đai dày ?
•Vì chỗ giao nhau giữa dầm dọc & dầm ngang chịu lực cục bộ lớn do dầm phụtruyền vào dầm chính. Để tránh sự phá hoại của bê tông từ góc dưới đáy dầm phụtrở xuống theo tiết diện nghiêng, ta thường sử dụng cốt treo hoặc có thể đặt cốtđai dầy ở 2 bên dầm phụ. Nếu cốt đai có đủ khả năng chịu lực cắt do tải trọng dầmphụ truyền vào thì ta không cần đặt cốt treo.
•Đặt đai dầy vì tránh phá hoại theo tiết diện nghiêng (Hay còn gọi là chống cắt).
•Đai gia cường từ gối đến lực tập trung đầu tiên đặt trong khoảng
33.Hãy nêu phương pháp tính cầu thang ?
•Khi tính cầu thang tính theo dầm đơn giản (Hai đầu khớp). Quan niệm tính theosơ đồ đàn hồi (Phương pháp tính cầu thang theo kết cấu hệ tĩnh định). Nội lực lớn.
•Hệ siêu tĩnh tính theo sơ đồ dẻo Bố trí nội lực sẽ khác.
34.Nêu các loại khe biến dạng trong công trình & sự làm việc của nó ?
Có hai loại khe là khe nhiệt & khe lún.
•Khe nhiệt độ : Sự chênh lệch nhiệt độ của các kết cấu càng cao thì nội lựcphát sinh càng lớn. Để tránh sự phát sinh nội lực do nhiệt độ gây nên ta phảilàm khe nhiệt độ. Khe nhiệt độ tách rời công trình từ mái đến gờ móng, bề rộngkhe từ 2-3 cm; khoảng cách giữa các khe > 35m.
•Khe lún :
-Công trình quá dài, tải trọng công trình phân bố tương đối khác nhau, chênh lệchvề chiều cao > 10m.
-Giải pháp móng trong một công trình buộc phải chọn khác nhau vì tính chất củađất nền thay đổi quá nhiều hoặc đất nền chịu tải không đều.
-Vị trí tiếp giáp giữa nhà cũ và nhà mới Khe cấu tạo. Tách riêng công trình từmóng đến mái thành các phần riêng biệt; Bề rộng khe lún từ 2-3 cm, khe lún thườngnằm ở chỗ tiếp giáp của hai ngôi nhà có số tầng khác nhau, ở những chỗ có sựthay đổi rõ rệt về địa tầng.
35.Khi nào dùng liên kết cứng ? khi nào dùng liên kết khớp ?
•Dùng liên kết cứng khi kết cấu là một hệ siêu tĩnh.
•Dùng liên kết khớp khi kết cấu là một hệ tĩnh định.
36.Tại sao dùng cọc nhồi mà không dùng cọc ép ?
•Vì cọc nhồi sử dụng được tốt cho công trình chịu tải trọng lớn đồng thời sử dụngtốt cho công trình có nền đất yếu.
37.Dùng móng cọc để giải quyết vấn đề gì chủ yếu ?
•Hạn chế được biến dạng lún có trị số lớn, biến dạng không đồng đều của đất nền,đảm bảo ổn định khi có tải trọng ngang tác dụng, rút ngắn thời gian thi công,giảm bớt vật liệu xây dựng.
38.Ep cọc khi nào không cần ép tĩnh ?
•Khi công trình ở ngoại vi thành phố không ảnh hưởng đến xung quanh.
39.Xác định móng trên nền đất, đá khác nhau như thế nào ? Khi nào phải thiết kếmóng băng theo hai phương ?
•Xác định móng trên nền đất là dựa vào tải tiêu chuẩn tính toán, theo trạngthái giới hạn II – Biến dạng độ lún.
•Xác định móng trên nền đất đá là dựa vào tải tính toán, kiểm tra theo trạngthái giới hạn I – Cường độ (Không cần tính lún)
•Khi tải trọng lớn, nền đất yếu thì ta thiết kế móng băng theo hai phương.
40.Nhà nhiều tầng trên nền đất yếu tránh giao động bằng cách nào ?
•Khi tính toán ta chọn trường hợp bất lợi nhất, hệ số an toàn cao Không kinh tế.
•Cách ly công trình với những dao động do tác động ngoài.
•Khi tính theo sơ đồ phẳng thì ta chọn phương nào có dao động lớn để tính.
41.Khi tính móng hộp thì dựa vào vấn đề gì ?
•Khi tính móng hộp thì dựa vào biểu đồ nội lực của kết cấu mà tính.
42.Cọc nhồi khác với cọc khoan nhồi như thế nào ? Cách xác định sức chịu tải củamỗi cọc ? Làm sao để kiểm tra chất lượng cọc nhồi và cọc khoan nhồi ?
•Cọc nhồi là cọc BTCT được đổ vào một ống thép bịt đáy đặt tại chỗ bằng cáchđóng (ép đất) và thu lại được sau khi đổ bê tông.
•Cọc khoan nhồi là cọc được thi công bằng cách khoan lấy đất ra sau đó đặt lồngthép và đổ bê tông chiếm chỗ đất đã lấy ra.
•- Cọc nhồi thì xác định sức chịu tải theo cường độ của đất và vật liệu
•- Cọc khoan nhồi thì xác định sức chịu tải theo cường độ của vật liệu.
•Để kiểm tra ta thường sử dụng :
-Thăm dò động chất lượng cọc móng bằng phương pháp tiếng vọng âm (dội âm)
-Thăm dò cọc và vách cọc bằng phương pháp siêu âm truyền qua
-Thăm dò cọc và vách cọc bằng phương pháp tia Gamma truyền qua (Phương pháp nổitrội hơn các phương pháp khác)
-Còn một vài phương pháp khác như phương pháp trở kháng cơ học …
43.Khi chọn tiết diện cọc dựa trên cơ sở nào ? Tại sao ? Trình tự thiết kế cọc?
•Chọn tiết diện cọc dựa trên chiều sâu chôn cọc (Chiều dài cọc), công suất, thiếtbị vận chuyển và đóng cọc. Ngoài ra chiều dài tiết diện, cường độ vật liệu& cốt thép dọc có quan hệ chặt chẽ với nhau.
•Trình tự thiết kế cọc sau khi xác định tải trọng truyền xuống móng :
-Chọn vật liệu làm cọc và kết cấu cọc.
-Chọn chiều sâu đặt đài cọc dựa vào điều kiện địa chất.
-Xác định sức chịu tải của cọc.
-Xác định sơ bộ kích thước đài cọc
-Xác định số lượng cọc (Tải trọng kể thêm đất phủ trên đài và đài cọc)
-Cấu tạo & tính toán đài cọc
-Kiểm tra lực tác dụng lên cọc phải < sức chịu tải của cọc.
-Kiểm tra lực tác dụng lên nền đất.
-Kiểm tra độ lún của móng cọc.
-Xác định độ chối thiết kế của cọc.
-Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp.
44.Phương pháp đóng cọc & đóng cọc khoan nhồi khác nhau như thế nào ?
•Đóng cọc là dùng máy ép hoặc đóng xuống nền đất.
•Khoan nhồi là khoan lấy đất lên tạo lỗ, sau đó đặt cốt thép & đổ bê tông.
45.Thế nào là nền Winkler ? Ưu và khuyết điểm ?
•Nền Winkler giả thiết là tại mỗi điểm (Ở mặt đáy) của dầm trên nền đàn hồi, cườngđộ của tải trọng (R) tỷ lệ bậc nhất với độ lún (S) của nền (Độ lún này bằng độvõng của dầm s = y) Vậy R, C, Y (X) với C là hệ số nền.
-Nền Winkler còn gọi là nền đàn hồi biến dạng cục bộ.
-Mô hình là dãy vô số lò xo làm việc độc lập với nhau.
•Ưu điểm :Đơn giản, tiện dụng trong tính toán, thiết kế gần đúng với thực tế đượcdùng ở những nền đất yếu, rất yếu.
•Nhược điểm :
-Không phản ánh được tính phân bố hay liên hệ được của đất nền vì đất có tínhma sát trong nên khi chịu tải trọng cục bộ thì đất có thể lôi kéo hay gây ra ảnhhưởng các vùng lân cận (ngoài phạm vi đặt tải) cùng làm việc chung.
-Khi nền đồng nhất thì tải trọng phân bố đều liên tục trên dầm, thì theo môhình này dầm sẽ lún đều và không biến dạng, nhưng thực ra khi tải trọng tác dụngphân bố đều thì dầm vẫn bị uốn (võng) ở giữa nên ảnh hưởng xung quanh nhiều hơnlún nhiều hơn ở những đầu dầm.
-Khi móng tuyệt đối cứng, tải trọng đặt đối xứng thì móng sẽ lún đều theo môhình này Ứng suất đáy móng sẽ phân bố đều nhưng theo đo đạc thực tế thì ứng suấtcũng phân bố không đều.
-Hệ số nền C có tính chất quy ước không rõ ràng, C không là một hằng số.
46.Hãy nêu trình tự thi công cọc nhồi ? Khi nào không cần kiểm tra xuyên thủng?
•Định vị trí đóng, cao độ.
•Chuẩn bị máy ép.
•Tiến hành nhồi đổ bê tông.
•Rút ống lên
•Khoảng cách giữa hai cọc là 3d & 6d; với d là đường kính lớn nhất của cọc.Nếu bố trí bé hơn thì biểu đồ áp lực ở mặt phẳng mũi cọc giữa các mũi cọc chồnglên nhau và sức chịu tải của nhóm cọc sẽ nhỏ hơn tổng sức chịu tải của mỗi cọc
•Neo cọc vào đài cọc :
-Chiều sâu cọc ngàm trong đài 15cm
-Thép neo vào đài cọc : 25cm
30 thép chịu lực (thép gân)
40 thép chịu lực (thép trơn)
•Cọc cách quá xa với mép đài không được nhỏ hơn 0,7d và 25cm vì như thế nó sẽ xảyra hiện tượng xuyên thủng đài.
•Không cần kiểm tra đâm thủng khi góc giữa cọc biên (mép ngoài cọc) với cạnh cột< 45o hay nói cách khác tháp chọc thủng phủ ngoài cọc biên
47.Dùng cách nào để kiểm tra độ sâu cọc ?
•Trước khi đóng cọc ta vạch những mức thước sẵn, khi đóng nhìn vào kiểm tra.
48.Cọc BTCT đóng từ trong ra ngoài hay từ ngoài vào trong ?
•Khi đóng thì ta đóng theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài.
49.Khi nào cần tính độ chối ?
•Khi cần kiểm tra khả năng chịu tác dụng của tải trọng công trình (Nếu độ chốithực tế < độ chối thiết kế thì cọc có khả năng chịu được tác dụng của tải trọng;Nếu độ chối thực tế > độ chối thiết kế thì cần bổ sung hoặc thiết kế lại cọctrong móng)
•Lưu ý : độ chối thiết kế và cao trình thiết kế
50.Cọc dưới vách cứng & dưới móng có khác nhau không ? Móng như thế nào đượcxem là móng tuyệt đối cứng ?
•Không khác nhau vì cách làm việc của cọc như nhau
•Móng được xem là tuyệt đối cứng là khi móng không hoàn toàn chịu uốn (móng cứnglà móng chịu uốn rất ít hay nói cách khác là rất nhỏ)....