Trả lời fubi Bài mới
Cảm ơn bác Fubi đã mô hình hóa trực quan cho các anh em xem.
Sau đây là phần tiếp theo:
Phần 2: Thẩm định dự án đầu tư- các phương pháp thẩm định dự án đầu tư 1. Thẩm định dự án hiện nay: Một câu hỏi luôn được đặt ra là “tại sao lại phải thẩm định dự án?”
Cách tiếp cận thông thường là nguồn lực thì có hạn, nếu nguồn lực mà vô hạn thì không cần phải phân tích với thẩm định dự án làm chi cho mệt. Thẩm định dự án để người quản lý cho phép đầu tư những dự án khả thi, ngăn chặn việc cho đầu tư các dự án kém hoặc không có hiệu quả. Vì nguồn lực là có hạn cho nên mỗi dự án đều phải giải quyết mối quan hệ ràng buộc giữa “thời gian, nhân lực và nguồn vốn”. Thẩm định dự án trong điều kiện hiện nay cũng còn rất nhiều bất cập, hiệu quả thẩm định là không cao, cụ thể: +Chưa tạo được một phương pháp chuẩn để tính toán hiệu quả tài chính của dự án, mỗi đơn vị làm theo một kiểu khác nhau. +Chưa lập được mô hình tài chính chuẩn với các biến đầu vào, dẫn đến kết quả đầu ra không chuẩn xác, bóp méo yếu tố hiệu quả của dự án là rất dễ dàng. +Vẫn còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm phân tích tài chính và phân tích kinh tế +Chưa tách biệt được phần lợi ích của các bên tham gia dự án nhằm đánh giá đúng thực chất nguồn gốc động cơ của các bên khi tham gia vào dự án. … 2. Các quan điểm phân tích dự án
Với mỗi dự án đều có nhiều đối tượng tham gia, họ đều có quan điểm phân tích đánh giá hiệu quả dự án theo quan điểm riêng. 2.1. Quan điểm phân tích tài chính. Với nội dung này sẽ có ba đối tượng chính quan tâm, đó là: - Các tổ chức tín dụng(Ngân hàng chằng hạn) với tư cách là bên tham gia tài trợ vốn cho dự án; - Chủ đầu tư với tư cách là bên trực tiếp tham gia bỏ vốn (nguồn vốn tự có) và thực hiện dự án; - Cơ quan chính quyền với tư cách là bên có chức năng quản lý nguồn thu chi ngân sách chính quyền địa phương. *. Ngân hàng: Coi đầu tư vào dự án là một hoạt động tạo ra lợi ích về tài chính, sử dụng tài chính rõràng trong đó có tính đến những chi phí cơ hội của các tài sản hiện có lồng ghép vào dự án(chi phí cơ hội). *. Chủ đầu tư :
Tính toán mức thu nhập ròng tăng thêm khi đầu tư dự án so với khi không đầu tư, trong đó coi vốn vay là dòng tiền vào, còn chi trả lãi và gốc là dòng tiền ra. Chủ đầu tư = Ngân hàng + vốn vay – Trả gốc và lãi vay *. Ngân sách: Mối quan tâm của cơ quan quản lý ngân sách là tác động của dự án đến ngân sách địa phương. Dự án có thể tạo ra dòng thu cho Ngân sách nhà nước thông qua thuế và phí, các dự án có thể cần chi dưới dạng trợ giá hay các khoản trợ cấp khác. Thu nhập tài chính ròng= Thu từ thuế và phí sử dụng – trợ giá hay chuyển giao 2.2. Quan điểm phân tích kinh tế. Thẩm định kinh tế là đánh giá dự án từ quan điểm của toàn bộ nền kinh tế để trả lời cho câu hỏi “cho đầu tư dự án thì có cải thiện được phúc lợi kinh tế đất nước,địa phương không?”. Phân tích kinh tế khác phân tích tài chính ở điểm: Phân tích kinh tế gộp chung lợi ích và chi phí trên bình diện quốc gia xem dự án có cải thiện được mức phúc lợi kinh tế quốc gia hay không, trong khi phân tích tài chính xem xét dự án từ quan điểm lợi ích của một nhóm dân cư. Chính vì quan điểm tổng thể của phân tích kinh tế mà đối tượng quan tâm tới phân tích kinh tế thường là: Chính phủ, chính quyền địa phương nơi đặt dự án, các cơ quan quản lý nhà nước; 2.3.Quan điểm phân tích phân phối. Sẽ tính toán lợi ích ròng mà dự án mang lại cho các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp bởi dự án(dĩ nhiên là phải trừ đi chi phí cơ hội của họ), phân tích phân phối để trả lời cho các câu hỏi: - Chính quyền được lợi ích gì khi cho phép đầu tư dự án? - Đối tượng hưởng lợi và chịu thiệt từ dự án là ai? - Dự án sẽ gây ra tác động gì về mặt kinh tế,chính trị, xã hội, - Chính quyền chịu thiệt thông qua trợ giá, chuyển giao như thế nào? 2.4.Phân tích nhu cầu cơ bản. Đánhgiá ngoại ứng trong phân tích khi các thành viên của dự án tiêu thụ những dịch vụ được xem như những nhu cầu cơ bản. 3.Trình tự xây dựng các bảng tính trong phân tích dự án. Bao gồm: -Bảng thông số; -Bảng tính chỉ số lạm phát và tỷ giá hối đoái cho từng năm; -Lịch vay vốn và trả nợ; -Lịch đầu tư; -Bảng tính khấu hao và thanh lý tài sản; -Bảng tính sản lượng, doanh thu hàng năm; -Dự toán chi phí hoạt động; -Bảng tính toán nhu cầu vốn lưu động; -Bảng tính giá thành sản phẩm đơn vị; -Bảng tính giá vốn hàng bán; -Báo cáo thu nhập; -Bảng cân đối kế toán; -Bản ngân lưu theo các quan điểm: Tổng đầu tư, chủ đầu tư. 3.1.Bảng thông số: Bảng này bao gồm: Thông số thiết kế dự án, tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư, tài trợ và các điều kiện tài trợ (lãi suất, thời hạn vay trả, ân hạn, ưu đãi đầu tư...) và các thông số khác. 3.2.Bảng tính chỉ số lạm phát và tỷ giá hối đoái: Lạm phát và tỷ giá hối đoái là những yếu tố có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay của dự án, rất nhiều dự án khi phân tích lại cố định tỷ giá cho các năm mà không tính đến yếu tố lạm phát dẫn đến kết quả sai cho hiệu quả dự án. Với lạm phát thì bao gồm lạm phát trong nước(vay bằng tiền việt) và lạm phát nước(vay ngoại tệ, dĩ nhiên chỉ dự án nhập khẩu thiết bị vật tư nguyên liệu ngoại,..mới phải tính) Tỷ giá hối đoái năm n = tỷ giá hối đoái năm(n-1) x lạm phát trong nước năm n/lạm phát nước ngoài năm n 3.3.Lịch vay vốn, trả nợ: Hiện nay, các bên cho vay đều đưa ra cơ chế lãi suất thả nổi thay vì cho vay theo lãi suất cố định, và mức lãi suất cho vay là lãi suất danh nghĩa. Tuy nhiên, đối với những nguồn vốn có lãi suất vay không phụ thuộc lạm phát (chẳng hạn vốn ODA, ...), thì không cần thực hiện kết nối quan hệ trên. 3.4.Lịch đầu tư: Vốn đầu tư thường được giải ngân theo tiến độ đầu tư thực hiện dự án chứ không giải ngân toàn bộ vào đầu hoặc cuối quá trình đầu tư. Chính vì thế phải lập kế hoạch đầu tư theo các năm dựa trên cơ sở cân đối nguồn lao động, nguyên liệu, tài chính cho dự án. Thông qua việc lập lịch đầu tư,cho phép xác định được chính xác giá trị phần lãi vay phát sinh trong thời gian thi công. Bảng này rất là quan trọng, bởi vì dựa trên nguyên tắc giá trị thời gian của tiền, một đồng hôm nay bao giờ cũng lớn hơn một đồng ngày mai.Ví dụ, nếu bạn đầu tư dự án,trường hợp bạn bỏ vốn toàn bộ ngay năm đầu thì hiệu quả sẽ kém hơn khi bạn phân vốn hợp lý cho các năm. 3.5.Lịch trích khấu hao: Khấu hao dựa trên nguyên giá không khấu hao cả phần VAT: Bởi vì VAT là khoản thuế được hoàn lại, doanh nghiệp chỉ thu hộ nhà nước thôi. Rất nhiều dự án trích khấu hao luôn cả phần VAT là không chính xác. 3.6.Bảng tính doanh thu bán hàng: Doanh thu được xác định trên cơ sở giá bán sản phẩm đầu ra và sản lượng tiêu thụ. 3.7.Chi phí hoạt động: Tổng chi phí = Chi phí trực tiếp +Chi phí gián tiếp + Thuế VAT phải nộp. 3.8.Bảng tính vốn lưu động: Nhu cầu vốn lưu động = tồn quỹ tiền mặt + khoản phải thu – khoản phải trả 3.9.Bảng tính giá thành đơn vị sản phẩm: 3.10.Bảng tính giá vốn hàng bán: 3.11.Báo cáo thu nhập: Nhằm tính toán: - Kết quả hoạt động của dự án theo từng năm trong suốt vòng đời của dự án; - Thuế thu nhập doanh nghiệp mà dự án phải nộp hàng năm. 3.12.Bảng cân đối kế toán: Lập cuối mỗi năm để làm cơ sở dùng để phân tích cơ cấu tài chính, đòn bảy, hiệu quả tài chính và các chỉ tiêu phân tích khác. 3.13.Báo cáo ngân lưu: Tất cả những bước tính toán phía trước để phục vụ cho việc lập được báo cáo ngân lưu dự án. Từ báo cáo ngân lưu, sẽ tính toán xác định các chỉ tiêu tài chính dự án,thực hiện các bước phân tích tiếp theo như: Phân tích độ nhậy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng. Lập báo cáo ngân lưu theo hai quan điểm đó là quan điểm tổng đầu tư(quan điểm ngân hàng) và quan điểm chủ đầu tư. Phần 3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án và ra quyết định đầu tư 1. Chỉ tiêu NPV - Công thức: NPV = Vo+ NPV(r,NCF1:NCFn) trong đó: Vo-vốn đầu tư năm đầu thực hiện dự án NCF1,NCFn- Giá trị dòng tiền ròng năm 1,n r- Suất chiết khấu: + Nếu tính toán theo quan điểm ngân hàng thì sử dụng suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn bình quân(WACC) + Nếu tính toán theo quan điểm chủ đầu tư thì sử dụng suất chiết khấu là tỷ suất sinh lợi yêu cầu của vốn chủ sở hữu
Cách thức lựa chọn theo tiêu chí này: + Dự án độc lập: NPV>0 + Dự án loại trừ nhau: dự án nào có NPVmax thì được lựa chọn 2. Chỉ tiêu IRR Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ kinh tế của dự án. Nó là nghiệm của phương trình NPV=0. Nó trả lời cho câu hỏi tỷ lệ thu nhập của dự án này là bao nhiêu? - Điều kiện lựa chọn: + IRR> Tỷ lệ thu nhập yêu cầu: chấp nhận + IRR< tỷ lệ thu nhập yêu cầu: từ chối Một dự án có thể có nhiều giá trị IRR bởi vì hàm NPV là hàm đa trị, khi có nhiều IRR thì sẽ chọn theo các tiêu chí khác. 3. Chỉ tiêu chỉ số sinh lợi PI - công thức: PI = Bt/Ct Tiêu chuẩn lựa chọn: + Dự án có PI>1: chấp nhận + Dự án có Pi<1: Từ chối 4. Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn
Là số năm cần thiết để thu hồi đủ chi phí bỏ ra ban đầu. Thv<[Thv]: Chấp nhận và ngược lại thì từ chối Nhược điểm của chỉ tiêu này là không tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền. Để khắc phục nhược điểm này thì sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu. 5. Trên thực tế đánh giá một dự án tốt thì dễ dàng hơn nhiều so với việc tìm kiếm một dự án tốt. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt thì việc tạo ra được một dự án có khả năng sinh lợi tốt không phải là việc đơn giản. Cảm quan về dự án tốt cũng nên được xem là chỉ tiêu đánh giá ban đầu.
Phần 4: Suất chiết khấu trong thẩm định dự án
Đó là trung bình gia quyền của chi phí vốn(WACC) WACC = Chi phí vốn nợ sau thuế x Tỷ lệ vốn vay nợ + Chi phí vốn chủ sở hữu x Tỷ lệ đầu tư vốn chủ sở hữu IRR> WACC: dự án được chấp nhận. WACC phụ thuộc vào tỷ trọng cấu trúc vốn(phần này các bạn đọc chi phí vốn trong tài chính doanh nghiệp sẽ rõ).
Kết luận: Các nước trên thế giới họ rất xem trọng việc thẩm định dự án, đây chính là biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả, tuy nhiên ở Việt Nam ta thì nói đúng là còn đầu tư theo hình thức chộp giật, làm hôm nay nhiều khi còn không tính đến hậu quả của ngày mai. cho nên thẩm định dự án chưa được chú trọng. Các chủ đầu tư thì tài chính không có, tiềm lực hạn chế nên phụ thuộc rất nhiều vào vay vốn ngân hàng, chính vì thế mà vay được càng nhiều càng tốt, trả nợ thì tính sau. Nếu bác nào đầu tư thì đừng tiếc tiền thẩm định, nó chả thấm là bao so với tổng mức dự án nhưng nó sẽ mang lại lợi ích rất lớn. Phần tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau mổ xẻ: - Phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản và phân tích mô phỏng. - Đánh giá tác động của lạm phát lên dự án. mình có chỗ nào sai sót các bạn cùng góp ý chia sẻ để cùng nhau hoàn thiện nhé!
|